" "

Cách đọc số VIN trên xe ô tô

Số VIN còn được gọi là số khung xe ô tô, có tác dụng thông báo các thông tin về nguồn gốc, động cơ. Số Vin là một thông số quan trọng nhưng không phải ai cũng biết đọc và hiểu hết ý nghĩa của nó. Tintucgiaothong24h.com sẽ hướng dẫn bạn cách đọc số Vin ngay bây giờ.

 

Nguồn gốc số VIN

Số VIN xuất hiện lần đầu vào năm 1954 tại Mỹ và có tên gọi đầy đủ là Vehicle Identification Number. Không có một tiêu chuẩn cụ thể nào để đọc số VIN nên nhiều người đã gặp khó khăn khi muốn tìm hiểu ý nghĩa của nó. Những năm gần đây, việc giải mã số VIN có phần dễ dàng hơn nhờ những hướng dẫn của chuyên gia, người có kinh nghiệm.

Số VIN có 17 chữ số tượng trưng cho thông tin về nơi sản xuất, loại động cơ của xe ô tô và một số chi tiết về chiếc xe ô tô mang số VIN đó. Số VIN cũng có vai trò quan trọng trong việc nhận biết các thông số kĩ thuật trong xe để tìm loại linh kiện thay thế khi cần thiết.

Cách đọc số VIN

Vị trí số VIN

Số VIN không cố định một chỗ với tất cả các dòng xe ô tô, số VIN xuất hiện ở ba vị trí là khung cửa xe phía ghế lái, trên vách ngăn khoang động cơ và dưới kính chắn gió. Trong đó vị trí dễ quan sát thấy nhất là dưới kính chắn gió.

Các số VIN thường được nhà sản xuất gắn chặt bằng đinh tán để tránh các trường hợp xe bị đánh tráo số VIN, rồi được tu sửa lại bán với giá trên trời.

>>> Xem thêm:CÁCH KIỂM TRA BUGI Ô TÔ NHANH VÀ ĐƠN GIẢN NHẤT

Phân tích số VIN

Một ví dụ số VIN sau : JT4RN13P7K0001611

Cách đọc số VIN
                                      Cách đọc số VIN
  • Ba ký tự đầu tiên xác định nhà sản xuất

    – Ký tự đầu tiên cho biết nước sản xuất. Ví dụ xe từ Mỹ bắt đầu với 1, 4 hoặc 5, Canada là 2, Mexico 3, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Anh là S, Đức là W và Thụy Điển hoặc Phần Lan là Y.

    – Ký tự thứ hai là hãng sản xuất. Ví dụ T là đại diện cho Toyota, H là Honda và A là Audi.

    Cách đọc số VIN
                                            Cách đọc số VIN

    – Ký tự cuối cho biết loại xe hoặc bộ phận sản xuất. Ví dụ, 1G6 là xe gia đình Cadillac. 1G1 nghĩa là xe gia đình Chevrolet và 1GC là xe tải Chevrolet.

     

  •  Sáu chữ số tiếp theo miêu tả chiếc xe

    – Ký tự thứ 4 đến thứ 8 sẽ cho người dùng biết các thông tin chi tiết về chiếc xe ô tô đó như: dạng xe, hệ thống hộp số, hệ thống động cơ..
    Các thông tin này thực sự quan trọng, trường hợp xe ô tô của bạn gặp sự cố cần thay thế linh kiện,  nhân viên sửa xe có thể đọc số VIN và có phương án thay thế linh kiện nhanh nhất.

    – Ký tự thứ 9 thông báo sự chính xác của số VIN, cách tính toán sự hợp lệ của số VIN sẽ tuân theo một công thức của Sở giao thông Vận tải Mỹ.
  • Ký tự thứ 10 thể hiện năm sản xuất của chiếc xe : Một ký tự thật sự có ích, bạn có thể biết xe của bạn sản xuất từ năm nào, tránh trường hợp bị lừa khi các đại lý tự ý lên đời cho xe.
    Ngoài ra năm sản xuất sẽ giúp bạn tự đánh giá được tuổi đời chiếc xe.
     

    Ví dụ khi mua một chiếc xe ô tô cũ, những chiếc xe càng sản xuất từ những năm đầu như 1971, 1972 … bạn nên tránh vì những chiếc xe này đã được sử dụng quá lâu, động cơ và trang thiết bị chắc chắn hoạt động không tốt bằng những chiếc xe khoảng đầu những năm 2000.

    Cách đọc số VIN
                                          Cách đọc số VIN
  • Ký tự thứ 11: Thông báo nơi chiếc xe ô tô được lắp ráp. Mỗi một hãng xe đều có những mã nhà máy riêng của mình
  • Ký tự từ 12 đến 17 chính là số thứ tự sản xuất của xe.

Đó là những tin tức liên quan đến số VIN và cách đọc số VIN, nắm được cách đọc sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều khi muốn chọn mua xe hơi, nhất là khi mua những chiếc xe hơi cũ.

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *