" "

Xe máy và xe mô tô khác nhau như thế nào?

Mô tô và xe máy có gì giống và khác nhau là câu hỏi của rất nhiều người, vậy hiện nay pháp luật Việt Nam quy định vấn đề này như thế nào? Hãy cùng tintucgiaothong24h.com tìm hiểu.

1. Xe máy là gì?

Xe máy có dung tích từ dưới 50 cm3

Xe máy có dung tích từ dưới 50 cm3

Xe máy là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3. Những mẫu xe máy dung tích dưới 50 phân khối, tốc độ tối đa không lớn hơn 50 km/h, những xe này phần lớn thuộc dạng moped hay còn gọi là xe đạp máy và cả xe máy điện. Còn một loại phương tiện nữa khiến nhiều người thắc mắc là xe máy chuyên dùng, vậy xe máy chuyên dùng gồm những gì? Khoản 20, điều 3, luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

2. Xe mô tô là gì?

Mô tô là cách gọi chung cho các xe từ 50 cm3 trở lên

Xe môtô là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng lượng không quá 400kg đối với môtô hai bánh hoặc sức chở từ 350kg đến 500kg đối với môtô 3 bánh. Định nghĩa này không bao gồm xe gắn máy. Qua cách giải thích này, môtô chính là xe máy đang lưu hành theo cách gọi của phần đông người sử dụng. Theo đó, những xe số như Honda Wave, Yamaha Sirius hay xe ga như Vespa, Honda SH và môtô như Yamaha FZ150i, R3 đều được gọi chung là mô tô.

Xe gắn máy là những xe dung tích dưới 50 phân khối, tốc độ tối đa không lớn hơn 50 km/h, những xe này phần lớn thuộc dạng moped hay còn gọi là xe đạp máy, đặc trưng là Mobyllete, Velo solex. Xe gắn máy hiện nay cũng bao gồm cả xe máy điện.

>>>Xem thêm: Những thương hiệu xe máy đẹp cho phái nữ

3. Tốc độ của xe máy và xe mô tô khác gì nhau?

Theo quy định như trên thì người đi xe máy ở Việt Nam khi muốn tìm hiểu các thông tin về luật liên quan đến phương tiện của mình cần tìm tới mục “xe môtô” chứ không phải xe gắn máy như nhiều người lầm tưởng. Theo quy định tại Thông tư 91/2015/TT-BGTVT về tốc độ tối đa của xe máy tức xe môtô, trong khu vực đông dân cư là 60 km/h và ngoài khu dân cư đông dân cư là 70 km/h.Tốc độ tối đa của xe gắn máy là 43km/h. Nếu chạy xe vượt quá tốc độ cho phép, người điều khiển phương tiện xe môtô và xe gắn máy đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 5 và điểm a, khoản 8 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Như vậy, mức phạt tiền khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Mức phạt tiền khi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h là từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Mong rằng những thông tin trên đã cung cấp kiến thức hữu ích về xe máy đến đến bạn đọc, hãy tiếp tục đồng hành với chúng tôi để cập nhật tin tức mới nhất về xe ô tô.

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *